Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng thì đóng BHXH và BHYT như thế nào? Có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không?

Cho hỏi nếu như người lao động đang ký kết HĐLĐ có thời hạn mà đơn phương chấm dứt hợp đồng đóng BHXH và BHYT như thế nào? Có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không?

Việc đóng BHXH đối với người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng được thực hiện theo quy định nào? Người lao động có được chốt sổ BHXH không?

Hiện nay, việc đóng BHXH đối với người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng được thực hiện theo quy định tại Điều 42 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017.

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động được thực hiện như sau:

Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:
a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;
b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.

Như vậy, theo quy định thì trong trường hợp hợp đồng lao động bị chấm dứt (dù người lao động có đơn phương chấm dứt hay không) thì người sử dụng lao động vẫn có trách nhiệm chốt sổ BHXH, hoàn thành các thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động.


Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng thì đóng BHXH và BHYT như thế nào? Có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không?

Đóng BHYT đối với người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng ra sao?

Căn cứ Mục 9 Công văn 1734/BHXH-QLT năm 2017, việc đóng bảo hiểm y tế đối với người lao động đơn phương được thực hiện như sau:

– Người lao động nghỉ hưởng chế độ hưu trí, thẻ BHYT đã cấp tiếp tục được sử dụng đến hết tháng đơn vị có báo giảm. Cơ quan BHXH căn cứ danh sách báo giảm để lập Danh sách người chỉ tham gia BHYT (Mẫu D03-TS) theo đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng. Thẻ BHYT mới có giá trị sử dụng từ ngày đầu của tháng kế tiếp của tháng báo giảm.

– Khi có phát sinh giảm người lao động, đơn vị phải kịp thời lập danh sách báo giảm gửi cơ quan BHXH qua hệ thống giao dịch điện tử ngay trong tháng (tính đến ngày cuối cùng của tháng đó).

Nếu báo giảm sau ngày cuối cùng của tháng giảm thì phải phải đóng hết giá trị thẻ BHYT của tháng kế tiếp và thẻ có giá trị sử dụng hết tháng đó. Cơ quan BHXH không thu hồi thẻ các trường hợp báo giảm.

Ví dụ: Người lao động thôi việc 28/07/2017, đơn vị báo giảm vào ngày 01/08/2017 thì đóng BHYT hết tháng 8/2017; không đóng BHXH, BHTN tháng 8/2017.

– Đơn vị thông báo cho người lao động thôi việc nếu không thuộc đối tượng tham gia BHYT bắt buộc khác thì đăng ký tham gia BHYT hộ gia đình để được khám chữa bệnh và đảm bảo quyền lợi tham gia 5 năm liên tục theo quy định của Luật BHYT.

Lưu ý: Nếu đăng ký gia hạn thẻ trước 10 ngày khi thẻ cũ hết giá trị sử dụng thì thẻ BHYT hộ gia đình có giá trị tiếp theo thẻ cũ, trường hợp thẻ cũ hết hạn không quá 3 tháng mới đăng ký tham gia thì thẻ BHYT hộ gia đình có giá trị từ ngày đóng tiền.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 49 Luật Việc làm 2013 về điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động được như sau:

Điều kiện hưởng
Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:
a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;
b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;
3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;
4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:
a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
e) Chết.

Người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện nêu trên.

Như vậy, theo quy định thì trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động vẫn được hưởng trở cấp thất nghiệp, trừ trường hợp đơn phương chấm dứt trái pháp luật.

  Thư Viện Pháp Luật

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *